Khi nhận được một lời mời, thực sự để đưa ra lời từ chối thường là không mong muốn. Một số người rất ngại từ chối nên rơi vào tình huống rất khỏ xử. Không sao cả, chỉ CÓ hoặc KHÔNG, việc từ chối là cần thiết đề không làm ảnh hưởng tới những việc khác đã trong kế hoạch. Trong tiếng Anh, việc từ chối lời mời như thế nào? Chúng ta cùng bắt đầu chủ đề quen thuộc hôm nay nhé!

DECLINING AN INVITATION

invite1

  1. Thank you (very much), but…

Several people at your language school plan to go on a fifteen-mile walk one Sunday morning. Organizer (whom you only know by sight) comes up to you.

Would you like to join us? We’ll be starting early, at haft past six or so.

  1. Well, er, that’s very kind of you, but I usually get up till ten on Sundays.
  2. Thank you (very much) for asking me, but…
  3. I’m (very/terribly etc) sorry, I don’t think I can.
  4. I’m (very/ terribly etc) sorry, I can.

[5-6: followed by a reason or excuse]

  1. I’d like to, but…
  2. I wish I could, but…
  3. I’m afraid I’ve already promised to…(But thank you very much all the same.)

Some friends invite you to do with them on a picnic in the countryside.

Why don’t you come with us? There’ll be strawberries and champagne and…

  1. I’d love to, but I’ve got an exam that afternoon.
  2. Oh, what the shame I’m going to be somewhere else. I won’t be here etc.

[or other reason or excuse]

  1. Sorry, I can’t, (But thanks anyway.)

At an archeological conference, several delegates who are interested in Roman history invite you on a outing.

We’re planning to examine some sixth century sites in Hertfordshire. Would you care to join us?

  1. Much as I should like to, I’m afraid I’m already booked up for that day –looking at Celtic settlements in Scotland, actually.
  2. Much to me regret, …
  3. That’s (very/ extremely etc) kind of you, but…
  4. Sadly… (However, thank you for inviting me.)
  5. Unfortunately, … (However, thank you for thinking of me.)

 Decline

Dịch nghĩa tiếng Việt:

TỪ CHỐI LỜI MỜI

  1. Cám ơn (rất nhiều) nhưng…

Một số người ở trường sinh ngữ của bạn dự định cuộc đi bộ 15 dặm vào một sáng chủ nhật. Người tổ chức (mà bạn chỉ biết mặt) tới gặp bạn.

Anh có muốn tham dụ với chúng tôi không? Chúng tôi sẽ khởi hành sớm, vào khoảng 6h30’

  1. À, ờ, anh tốt quá, nhưng vào chủ nhật tôi thường ngủ đến tận 10 giờ mới dậy.
  2. Cám ơn (rất nhiều) vì đã mời tôi, nhưng…
  3. Tôi (rất/ thực sự etc) tiêc, tôi không nghĩ rằng mình có thể đi được.
  4. Tôi (rât/ thực sự etc) tiếc, tôi không thể đi được.

[5-6: kèm theo một lý do hay lời bao biện]

  1. Tôi thích, nhưng…
  2. Ước gì tôi có thể, nhưng…
  3. Tôi sợ rằng tôi đã hứa…mất rồi. (Nhưng dù sao cũng rất cám ơn anh.)

Một số bạn bè mời bạn đi pich-nich với họ về nông thôn.

Sao cậu lại không đi cùng chúng tớ nhỉ? Sẽ có dâu tây và sam banh và…

  1. Tôi thích, nhưng tôi có buổi thi vào chiều hôm đó.
  2. Ồ, thật đáng tiếc. Tôi lại sắp phải đi rồi./Tôi lại không ở đây.

[hoặc lý do hay lời bao biện khác]

  1. Tiếc rằng, tôi không thể. (Nhưng dù sao cũng cám ơn)

Tại một hội nghị khảo cổ học, một vài đại biểu quan tâm đến lịch sử La Mỹ mời bạn đi chơi.

Chúng tôi dự định sẽ khảo cứu một số địa điểm thế kỷ 6 ở Hartfordshire. Ông có muốn tham gia cùng chúng tôi không?

  1. Tuy rằng tôi thích đấy, nhưng tôi e/ hiềm một lỗi rằng tôi đã đặt vé cho ngày đi nghiên cứu nơi định cư của người Celt ở Xcot-len mất rồi, thực vậy,
  2. Tôi rất lấy làm tiếc,…
  3. Ông thật là (rất/ cực kỳ v.v.) tốt, nhưng mà…
  4. Đáng buồn là… (Dù sao cũng cám ơn ông đã mời tôi.)
  5. Thật đáng tiếc,… (Dù sao cũng cám ơn ông đã nghĩ đến tôi.)