Mời ai đó, rồi chấp nhận một lời mời, đôi khi không phải là dễ, đặc biệt biểu thị lời chấp nhận ở một ngôn ngữ khác. Ở chủ đề trước, chúng ta đã học về chủ đề mời ai đó. Chủ đề quen thuộc hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách chấp nhận một lời mời nhé!

ACCEPTING AN INVITATION
Invite

1. (Thank you). I’d like to (very much).
Someone you have recently met invites you see Shakespeare’s “A midsummer Night’s Dream”.
It’s an open – air production in Regent’s Park
Would you like to come along?
2. I would, very much. (Thank you).
3. That would be very nice.
4. It would be very nice to…
5. That sounds a (very) nice idea.
6. With pleasure.
7. I’d like nothing better. [very enthusiastic]
8. I’d like nothing better than to…[ very enthusiastic]
In other situations
9. Yes, I will/ do etc. [depends on the main very in the invitation]
A friend puts his head round your door at lunch time.
Let me buy you a pint and a sandwich down ‘The Blue Lion’.
10. You’re on! (Thanks very much/ a lot).
11. Rather!
12. All right (then)!
13. I’ll take you up on that.
14. I won’t say no!
15. Great/ Lovely/ Smashing/ etc.
In other situations
16. You certainly can!
17. OK!
18. You bet!
19 I’d love to…
After a day of hard negotiations on a multi – million pound deal, the senior negotiator on the side invites you and your colleagues out for the evening.
Would you care to join me for dinner at my club?
20.  We’d very much like to…
21. We’d be delighted to…
22. That’s really very/ most kind of you.
23. That a delightful/ splendid etc idea. (Thank you)
24. That would give us greatest of pleasure. [very formal]
25. It would give us great/ the greatest of pleasure to…[ very formal]

accept-invitation

Bài dịch tiếng Việt:

NHẬN LỜI MỜI

1. (Cám ơn) tôi rất thích.
Ai đó mà bạn mới quen mời bạn đi xem vở kịch “Giấc mơ đêm hè” của Sếch–xpia.
Đây là một vở kịch được công diễn ngoài trời tại công viên Regent. Anh có muốn đi cùng tôi không?
2. Tôi thích đi lắm. (cám ơn).
3. Thật là rất thú vị.
4. Thật là rất thú vị được…
5. Nghe có vẻ là một ý kiến (rất) hay đấy.
6. Rất hân hạnh.
7. Còn gì bằng nữa. [rất hồ hởi]
8. Còn gì bằng được…[rất hồ hởi]
Trong các tình huống khác
9. Vâng, tôi sẽ/ làm…[phụ thuộc vào động từ chính trong lời mời]
Một người bạn bất chợt ghé qua nhà bạn vào giờ ăn trưa.
Để mình mua cho bạn một cốc sữa và một chiếc bánh xăng uýnh ở dưới quán ‘Sư Tử Xanh ‘ nhé.
10. Đồng ý! (Cám ơn rất nhiều/ lắm lắm).
11. Có chứ!
12. (Vậy thì) được thôi!
13. Tớ nhận lời cậu (về chuyện đó)
14. Tớ không từ chối đâu!
15. Tuyệt vời/ hay quá/ cực kì! …
Trong các tình huống khác
16. Tất nhiên là anh có thể!
17. Được!
18. Anh có thể chắc chắn (như vậy)!
19. Tôi thích được…
Sau một ngày thương lượng vất vả về một thỏa thuận mua bán trị giá nhiều triệu bảng, người thương lượng cấp cao của phía bên kia mời bạn và các đồng nghiệp của bạn đi ăn tối.
Liệu các ông có cùng đi ăn tối với tôi tại câu lạc bộ của tôi được không?
20. Chúng tôi rất thích được…
21. Chúng tôi rất vui mừng được…
22. Ông thật là tất/ hết sức tử tế.
23. Thật là một ý kiến thú vị/ tuyệt hay v.v (cám ơn ngài)
24. Đó là niềm hân hạnh lớn/ lớn nhất đối với chúng tôi.
25. Thật là niềm hân hạnh lớn/ lớn nhất đối với chúng tôi nếu được…