Nói lời Cám ơn, đó là văn hoá ứng xử văn minh. Một lối sống văn minh cần được đáp lại bằng những lời nói, cử chỉ văn minh. Đáp lại lời cám ơn đúng cách cũng là thể hiện bạn là người văn minh. Cách đáp lại lời cám ơn như thế nào trong các tình huống khác nhau, chủ đề quen thuộc sẽ giúp bạn phân tích điều đó!

RESPONDING TO THANKS

chủ đề quen thuộc

1. Not at all

You have just explained to a colleague how a new photocopier works.

I see, thank you for explaining.

 In other situations

2. It’s a pleasure.

3. My pleasure.

4. (Please) don’t mention it.

5. (It’s) no trouble at all.

In other situations

6. Thank you. [If you also  have some small thing to say ‘thank you’ for]

7. Thank you. [if you think it’s you should be saying ‘thank you’ , not other person]

You have just lent a friend five pounds to get home with.

You’ve  saved my bacon. Thanks.

8. That’s all right. I don’t charge much interest by the way – ten per cent or so!

9. That’s OK.

10. Any time.

[very informal]

11. [Not and smile]

You have just driven an important business client, whom you have never met before, to

the airport.

Thank you very much for the lift.

12. I was glad to do be of (some) service.

13. I’m glad to have been of (some) service.

14. Delighted I was able to help.

In other situations

15. Delighted to have been of assistance. [very informal]

16. It was the latest I could do.

 [when the other person has either been in great trouble, or was very helpful to you on an earlier occasion]

17. You would have done the same in my place/position, I’m sure.

Bài dịch tiếng Việt:

ĐÁP LẠI LỜI CÁM ƠN

1. Có gì đâu.

Bạn vừa giảng giải cho một đồng nghiệp cách một chiếc máy photocopy mới hoạt động như thế nào.

Tôi hiểu, cám ơn anh đã chỉ bảo.

2. Đó là niềm hân hạnh.

3. (Đó làm) niềm hân hạnh của tôi.

4. Xin đừng bận tâm.

5. (chuyện đó/ cái đó) có gì phiền đâu!

Trong các tình huống khác.

6. Cám ơn anh.. [nếu bạn cũng có môt việc nhỏ nào đó để nói “cám ơn anh”]

7. Cám ơn anh. [nếu bạn nghĩ bạn chính là người phải nói “cám ơn anh” chứ không phải là ai khác]

Bạn vừa mới cho một người bạn vay 5 bảng để về nhà.

Anh đã cứu nguy cho tôi. Cám ơn.

8. Không có gi. Tôi sẽ không tính lãi nhiều đâu, nhân tiện nói thêm – chỉ khoản 10%thôi!

9. Không có gi.

10. Bất cứ lúc nào anh cần (cũng có).

11. [Gật đầu và cười]

Bạn vừa lái xe chở một khách hàng kinh doanh quan trọng, người mà trước đây bạn chừa hề quen. tới sân bay.

Cám ơn ông rất nhiều vì đã cho đi nhờ xe.

12. Tôi vui mừng vì được giúp ông (một chút)

13. Tôi vui mừng vì đã được giúp ông (một chút)

14. Thật vui sướng là tôi đã có thể giúp được ông.

Trong các tình huống khác.

15. Vui sướng là vì đã giúp được ông. [rất nghi thức]

16. Đó là điều tối thiểu tôi có thể làm (cho ông)

[khi người khác hoặc là đang trong tình trạng cực kỳ khó khăn, hoặc là trước đây họ đã giúp đỡ bạn nhiều]

17. Tôi chắc rằng, ở vào địa vị/vi trí của tôi, ông cũng sẽ làm như vậy.