Xin lỗi và chấp nhận lời xin lỗi, không phải chúng ta ai cũng có thể làm được những điều này. Thật khó khi mà từ nhỏ chúng ta không hề được dạy nhiều về cám ơn, xin lỗi và tha thứ. Tuy nhiên, sự cởi mở, bao dung sẽ giúp chúng ta trở thành những người văn minh, giúp chúng ta vượt lên trên cái tôi và sống hoà đồng hơn. Chúng tôi mong rằng loạt chủ đề quen thuộc sẽ trở nên gần gũi với bạn hơn nữa.

ACCEPTING AN APOLOGY

tiếng Anh giao tiếp, chấp nhập lời xin lỗi

1. That’s quite all right.

You are a guest at someone’s house. You knock several plates and glasses on to the floor by mistake.

Oh, I’m terribly sorry.

2. Not at all. Now we have an excuse for buying some nice new ones.

3. Please don’t be.

4. Please don’t worry.

5. It (really) doesn’t matter at all.

6. (Please) think nothing of it.

7. (Please) don’t give it another thought.
I friend promises to ring you up one evening, but doesn’t. You see him next day.

Sorry I didn’t ring you last night. I was watching Truffaut’s ‘Day for Night’ on telly.

8. That’s OK. Actually, when the Truffaut film came on I took the phone off the hook anyway!

9. That’s all right.

10. Forget it.

11. Not to worry.

In other situations

12. What for? / What ever for?

13. Please don’t feel bad about it. 
14. Let’s forget it.
At a trade exhibition, a junior colleague is talking to you about your firm’s confidential NBU project. He suddenly realizes a representative of a competing firm has been standing behind him, listening, and has now walked away.I must apologize for being so careless. I really didn’t think there was anyone there.
15. There’s no reason to apologize. I’ve decided, anyway, that we should drop the NBU project.

16. There’s no reason to apologize for..

17. That’s / it’s perfectly all right.

18. That’s/ It’s really not necessary

19. Apologies are really quite unnecessary.

20. It’s really of no importance.
Phần dịch nghĩa tiếng Việt: 

CHẤP NHẬN LỜI XIN LỖI

chấp nhận lời xin lỗi

 1. Chuyện đó thực sự không có gì.

Bạn là khạch mời đang ở nhà của ai đó. Do sơ suất, đánh rơi vài chiếc đĩa và cốc trên sàn nhà.

Ôi, tôi hết sức lấy làm tiếc/ xin lỗi.

2. Không sao cả. Bây giờ chúng tôi lại có cớ để mua vài cái mới và đẹp cơ.
3. Xin đừng nói thế.
4. Xin đừng lo.
5. (Thực sự) chuyện đó không có gì cả.
6. Xin đừng nghĩ về điều đó
7. (Xin) đừng có suy nghĩ về chuyện đó nữa!
Một người bạn hứa sẽ gọi điện cho bạn vào một tối nào đó, nhưng lại không gọi. Bạn gặp anh ta vào ngày hôm sau.

Xin lỗi vì tôi đã không gọi cho bạn vào tối hôm qua. Lúc đó mình đang xem “Day for Night” của Trufaut trên tivi.

8. Chuyện đó không sao cả. Thực ra là khi phim của Truffaut bắt đầu chiếu thif tớ gác máy điện thoại luôn.
9. Chuyện đó không có gì.
10. Quên nó đi.
11. Đừng lo lắng.
Trong các tình huống khác.

12. Để làm gì/ Để làm quái gi nhỉ?
13. Xin đừng phiền long về chuyện đó.
14. Hãy quên chuyện đó đi.
Tại một cuộc triển lãm thương mại, một đồng nghiệp cấp dưới đang nói chuyện với bạn về một dự án bí mật NBU của công ty bạn. Bỗng nhiên, anh ta nhận ra vị đại diện của một công ty cạnh tranh đang đứng sau anh ta nghe chuyện và bây giờ đi ra chỗ khác.

Tôi phải xin lỗi vì đã thiếu thận trọng như thế. Tôi  thực sự không nghĩ là có ai đó.

15. Không có lý do gì (khiến) phải xin lỗi cả. Đằng nào thì tôi cũng đã quyết định rằng chúng ta nên bỏ dự án này
16. Không có lý do gì để xin lỗi về …cả.
17. Chuyện đó hoàn toàn không sao cả.
18. Điều đó thực sự không cần thiết.
19. Việc xin lỗi thực sự hoàn toàn không cần thiết.
20. Điều đó thực sự là không quan trọng.